dòng họ
Học thuậtThân thiện
Các thành viên trong dòng họ cùng nhau quây quần bên mâm cơm ấm cúng trong ngày lễ.
Định nghĩa
- Danh từ:
- Tập hợp những người cùng chung một tổ tiên, được xác định theo huyết thống qua nhiều thế hệ: "Dòng họ" là một cộng đồng gia tộc rộng lớn, bao gồm tất cả con cháu của một vị thủy tổ chung, thường được tổ chức có hệ thống và có thể có tên họ, gia phả, tông chi, nhà thờ họ.
Ví dụ sử dụng
- Danh từ:
- Dòng họ Nguyễn ở làng này có truyền thống hiếu học. (Dòng họ Nguyễn ở làng này có truyền thống hiếu học.)
- Lễ giỗ tổ là dịp để con cháu trong dòng họ sum họp. (Lễ giỗ tổ là dịp để con cháu trong dòng họ sum họp.)
- Công việc công chứ không phải việc của riêng gì dòng họ của ai. (Đây là việc chung, không phải là việc riêng của bất kỳ dòng họ nào.)
Các cách sử dụng nâng cao
"Gia phả dòng họ": bản ghi chép hệ thống và chi tiết về lịch sử, thế thứ và quan hệ huyết thống của một dòng họ.
- Cuốn gia phả dòng họ được lưu giữ cẩn thận qua hàng trăm năm. (Cuốn gia phả dòng họ được lưu giữ cẩn thận qua hàng trăm năm.)
"Truyền thống dòng họ": những nét đặc trưng, phong tục, nghề nghiệp hoặc đức tính tốt đẹp được lưu truyền và gìn giữ qua nhiều đời trong một dòng họ.
- Nghề làm gốm là truyền thống dòng họ của họ. (Nghề làm gốm là truyền thống dòng họ của họ.)
Biến thể và từ gần giống
Họ tộc (danh từ): từ đồng nghĩa, chỉ dòng họ, gia tộc.
- Họ tộc anh ấy rất đông đúc. (Họ tộc anh ấy rất đông đúc.)
Gia tộc (danh từ): chỉ một tập thể gia đình lớn có quan hệ huyết thống, phạm vi có thể rộng như "dòng họ" hoặc hẹp hơn.
- Ông ấy là trưởng của một gia tộc danh giá. (Ông ấy là trưởng của một gia tộc danh giá.)
Tông tộc (danh từ): từ trang trọng, chỉ dòng họ lớn, có nhiều chi phái.
- Buổi họp mặt tông tộc diễn ra long trọng. (Buổi họp mặt tông tộc diễn ra long trọng.)
Từ đồng nghĩa
- Họ hàng: chỉ những người có quan hệ huyết thống nói chung, phạm vi thường rộng và ít tính tổ chức hơn "dòng họ".
- Gia tộc: xem ở mục trên.
- Họ tộc: xem ở mục trên.
Thành ngữ liên quan
- "Một giọt máu đào hơn ao nước lã": Thành ngữ này nhấn mạnh mối quan hệ huyết thống (như trong dòng họ) là thiêng liêng và quan trọng hơn những mối quan hệ bên ngoài.
- Dù sao cũng là anh em cùng huyết thống, một giọt máu đào hơn ao nước lã. (Dù sao cũng là anh em cùng huyết thống, tình máu mủ ruột thịt quan trọng hơn.)
Các thành viên trong dòng họ cùng nhau quây quần bên mâm cơm ấm cúng trong ngày lễ.
- dt. Các thế hệ con cháu cùng một tổ tiên: Công việc công chứ không phải việc của riêng gì dòng họ của ai (HCM).